Tên sản phẩm: ANTIOXIDANT TPPD (Aranox)
Tên hóa học: N- (p-toluen-sulphonylamido-N'-phenylene diamine)
Số CAS: 100-93-6
Kết cấu:

Sự chỉ rõ:
Mục | Tiêu chuẩn |
Vẻ bề ngoài | Bột hoặc hạt màu xám |
Điểm nóng chảy (độ) Lớn hơn hoặc bằng | 135 |
Mất nhiệt (phần trăm, 65 độ): Nhỏ hơn hoặc bằng phần trăm | 0.30 |
Hàm lượng tro Nhỏ hơn hoặc bằng phần trăm | 0.50 |
Đặc tính:
Bột màu xám không độc hại. Tỷ trọng tương đối: 1,32. Điểm nóng chảy =135 độ. Nó hòa tan trong axeton, ít hòa tan trong dichloroethane, benzen, nước nóng và các dung dịch kiềm nóng, không hòa tan trong xăng và nước. Ổn định để lưu trữ.
Đăng kí:
Bởi vì nó có đặc tính bảo vệ tuyệt vời đối với ôzôn và ôxy, TPPD có thể được sử dụng làm chất chống ôxy hóa cho CR, NR, BR, SBR và latex của chúng. TPPD có thể ức chế quá trình oxy hóa đồng và oxy hóa mangan, và đặc biệt có thể ức chế sự phá hủy vật liệu sợi do clo giải phóng trong quá trình lão hóa của CR. TPPD có tính phân tán, vì vậy nó có thể được thêm trực tiếp vào cao su, hoặc được thêm vào latex ở dạng chất phân tán trong nước. Khi TPPD được sử dụng trong CR với ODA chống oxy hóa làm đồng thuốc thử, nó sẽ thực hiện khả năng chịu nhiệt tốt nhất, giảm độ dẻo của CR chưa lưu hóa và giảm mức độ co ngót trong quá trình gia công, do đó rất hữu ích để điều chỉnh kích thước của bán thành phẩm. TPPD chủ yếu được sử dụng để sản xuất vải cao su, các sản phẩm cách điện và các sản phẩm công nghiệp màu sáng. Liều lượng bình thường trong CR là 1-2 phr.
Đóng gói:Trong bao 25kg.
Kho:Bảo quản nơi thoáng mát, thông gió tốt. Hiệu lực là 1 năm.
Chú phổ biến: chống oxy hóa tppd 100-93-6











